|
|
WHO |
RECIST |
| Đo kích thước tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh | Không khuyến cáo cụ thể | CT, MRI, X-quang ngực |
| Định nghĩa kích thước tổn thương đo được | Đo 2 kích thước, không có giới hạn kích thước tối thiểu | Nên đo chính xác ở 1 kích thước, tối thiểu 20mm trên CT thường và 10mm đối với CT xoắn ốc |
| Cách thức đo | Đo chéo, lấy kích thước dài nhất và kích thước lớn nhất của đường vuông góc | Kích thước dài nhất trên mặt phẳng cắt ngang |
| Số lượng tổn thương cần đo kích thước để đánh giá | Không khuyến cáo cụ thể | Tối đa 10 tổn thương đích, 5 tổn thương/cơ quan |
| Đánh giá đáp ứng | + Hoàn toàn: tất cả tổn thương biến mất
+ Một phần: giảm 30% tổng kích thước ban đầu + Ổn định: không tiến triển, không đáp ứng + Tiến triển: tăng 20% kích thước / có tổn thương mới / tiến triển tổn thương không đích |
+ Hoàn toàn: như của WHO
+ Một phần: giảm 50% tổng kích thước + Ổn định: như của WHO + Tiến triển: tăng 25% kích thước / có tổn thương mới / tiến triển tổn thương không đích |
|
Tổn thương mục tiêu |
Tổn thương không phải mục tiêu |
Tổn thương không xác định |
| Đo kích thước chiều dài của u: ≥ 10 mm (CT lát cắt ≤ 5 mm) hoặc ≥ 20 mm (CT không xoắn ốc) | U < 10 mm | Tổn thương di căn xương:
+ Chỉ đo tổn thương hủy xương hoặc hỗn hợp hủy – đặc xương trên CT/MRI + Trên xạ hình xương , PET/CT hoặc X-quang không đo được tổn thương mà chỉ xác định có/không có tổn thương |
| Hạch: đường kính trục ngắn ≥ 15 mm | + Hạch < 15 mm
+ Tổn thương màng mềm, tràn dịch các màng, tổn thương bạch mạch… |
+ Tổn thương dạng nang (lưu ý: nếu có di căn dạng nang đường kính ≥ 10 mm thì được xem là tổn thương mục tiêu)
+ Tổn thương đã điều trị phẫu thuật, xạ trị trước đó: không được xem là tổn thương mục tiêu trừ khi có tiến triển |
| Đáp ứng hoàn toàn (CR – complete response) | Tất cả tổn thương mục tiêu đều biến mất
Trục ngắn của tất cả các hạch đều dưới 10 mm |
| Đáp ứng một phần (PR – partial response) | Tổng kích thước của tổn thương mục tiêu giảm ≥ 30% so với tổn thương nền |
| Bệnh ổn định (SD – stable disease) | Không thỏa mãn tiêu chuẩn bệnh đáp ứng và bệnh tiến triển |
| Bệnh tiến triển (PD – progression disease) | Tăng ≥ 20% và ít nhất 5 mm so với kích thước nhỏ nhất của tổn thương mục tiêu trong tất cả các lần đánh giá
Hoặc: xuất hiện tổn thương mới. |
| Đáp ứng hoàn toàn (CR – complete response) | Tất cả các tổn thương không mục tiêu đều biến mất và xét nghiệm các tumor marker trở về giới hạn bình thường.
Trục ngắn của tất cả các hạch đều dưới 10 mm |
| Không đáp ứng hoàn toàn / không tiến triển | Tồn tại dai dẳng một hoặc nhiều tổn thương không mục tiêu và/hoặc xét nghiệm tumor marker trên ngưỡng bình thường |
| Bệnh tiến triển (PD – progression disease) | Tiến triển không rõ ràng (Unequivocal progression)
Hoặc: xuất hiện tổn thương mới. |
Tiêu chuẩn RECIST 1.1 có nhiều ưu điểm hơn so với RECIST 1.0 và được áp dụng rộng rãi trên lâm sàng. Tuy nhiên bộ tiêu chuẩn này cũng bộc lộ một số vấn đề chưa giải quyết được. Thứ nhất, tiêu chuẩn này sử dụng kích thước để đánh giá mà không đề cập đến tỷ trọng của tổn thương. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ trọng của khối u làm thay đổi cách đo kích thước tổn thương. Quá trình điều trị (xạ trị, điều trị toàn thân) làm hoại tử khối u và dẫn đến thay đổi tỷ trọng. Thứ hai, thay đổi về kích thước không phản ánh hoàn toàn đáp ứng điều trị. Ví dụ, một số tổn thương đáp ứng điều trị trên mô bệnh học không còn tế bào ung thư mà chỉ còn mô xơ, mặc dù kích thước tổn thương có thể không thay đổi đáng kể nhưng thực chất bệnh nhân vẫn có đáp ứng. Thứ ba, sai số về đo kích thước có thể xảy ra nếu các tổn thương không được đo trên cùng một phần mềm hoặc 2 người đo khác nhau. Việc lựa chọn mặt phẳng để đo kích thước cũng có thể gây ra sai số. Thứ tư, với những tổn thương bờ không rõ hoặc không đều thường khó xác định chính xác kích thước nên cũng gây nên sai số.
|
RECIST 1.0 |
RECIST 1.1 |
|
| Kích thước tối thiểu của tổn thương | CT xoắn ốc: 10mm
CT thường: 20 mm |
CT: 10 mm |
| Hạch di căn | Không đề cập | Tổn thương mục tiêu > 15 mm, không phải mục tiêu 10-15 mm, tổn thương không bệnh lý < 10 mm (đo trục ngắn) |
| Số lượng tổn thương cần đo | 10 tổn thương/5 cơ quan, tổn thương dạng nang và xương không được đo | 5 tổn thương/2 cơ quan, tổn thương cần đo bao gồm cả xương, dạng nang |
| Đánh giá đáp ứng ở tổn thương đích | Đáp ứng hoàn toàn: không đề cập đến hạch di căn.
Bệnh tiến triển: tăng 20% tổng kích thước hoặc có tổn thương mới |
Đáp ứng hoàn toàn: kích thước hạch ở trục ngắn < 10 mm
Bệnh tiến triển: kích thước tăng ít nhất 5 mm hoặc có tổn thương mới |
Bệnh tiến triển: tăng 20% tổng kích thước hoặc có tổn thương mới Đáp ứng hoàn toàn: kích thước hạch ở trục ngắn < 10 mm
| Đáp ứng hoàn toàn (CR) | Biến mất của tổn thương mục tiêu tăng chuyển hóa FDG trên 18F-FDG PET/CT |
| Đáp ứng một phần (PR) | SUV giảm hơn 30% so với tổn thương mục tiêu tăng chuyển hóa FDG nhiều nhất trước điều trị (không nhất thiết hai tổn thương phải trùng nhau). |
| Bệnh ổn định (SD) | Không phù hợp tiêu chuẩn của CR, PR hay PD |
| Bệnh tiến triển (PD) | SUV tăng hơn 30% hoặc xuất hiện tổn thương mới tăng chuyển hóa FDG |

